Van bướm nhựa EM-Flow
Hiển thị tất cả 3 kết quả
-
Van bướm nhựa điện điều khiển từ xa bằng Wifi EM-FlowGiá gốc là: 300.000₫.250.000₫Giá hiện tại là: 250.000₫. -
Van bướm nhựa điều khiển điện EM-Flow EMEB-OPWGiá gốc là: 300.000₫.250.000₫Giá hiện tại là: 250.000₫. -
Van bướm nhựa khí nén EM-Flow EMPB-OPWGiá gốc là: 300.000₫.250.000₫Giá hiện tại là: 250.000₫.
Van bướm nhựa EM-Flow là dòng van bướm thân UPVC hoặc CPVC lắp kiểu wafer do EM-Flow sản xuất tại Đài Loan, hiện có ba phiên bản truyền động: bản điện EMEB-OPW cỡ DN50 đến DN300, bản khí nén tác động kép EMPB-OPW cỡ DN50 đến DN350, và bản điện điều khiển từ xa qua Wifi cỡ DN50 đến DN300. Chọn bản điện khi nhà máy đã có tủ điện và số lần đóng mở thưa, chọn bản khí nén khi cần đóng mở nhanh hoặc khu vực hạn chế thiết bị điện, chọn bản Wifi cho trạm bơm, ao nuôi và hệ tưới ở xa không tiện kéo cáp điều khiển. Giá từ 1.200.00₫ cho cỡ DN50, hàng sẵn kho Hà Nội, đầy đủ chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, bảo hành 12 tháng.
EM-Flow là nhà sản xuất van nhựa công nghiệp của Đài Loan, tập trung vào nhóm van thân nhựa dùng cho đường ống hoá chất, nước thải và nước công nghiệp — những môi trường mà van thân gang hoặc thân thép bị ăn mòn nhanh và phải thay thế liên tục. V-ON nhập khẩu và phân phối trực tiếp, không qua trung gian, nên giữ được mức giá ổn định và có sẵn tồn kho cho các cỡ thông dụng. Ngoài van bướm, chúng tôi còn phân phối toàn bộ dòng van nhựa EM-Flow gồm van bi, van một chiều và các phụ kiện đi kèm.
Ba dòng van bướm nhựa EM-Flow đang phân phối
Bảng dưới đây đặt ba dòng cạnh nhau theo những tiêu chí mà người mua thực sự dùng để ra quyết định. Phần diễn giải chi tiết cho từng dòng nằm ngay sau bảng.
| Tiêu chí | EMEB-OPW (điện) | EMPB-OPW (khí nén) | Bản Wifi |
|---|---|---|---|
| Dải kích thước | DN50 – DN300 | DN50 – DN350 | DN50 – DN300 |
| Vật liệu thân | UPVC, CPVC | UPVC, CPVC | PVC, CPVC, PP, PVDF |
| Nguồn cấp | 24V, 110V, 220V, 380V | Khí nén 4~8 bar | 12V, 24V, 110V, 220V |
| Thời gian đóng mở | 10~60 giây | 1~2 giây | 8 – 10 giây |
| Kiểu điều khiển | đóng mở hoàn toàn | đóng mở và điều tiết | đóng mở, đặt góc mở 10–100%, hẹn giờ |
| Điều khiển từ xa | qua tủ điện hoặc PLC | qua van điện từ hoặc PLC | qua app trên điện thoại |
| Cấp bảo vệ | IP67 | không áp dụng | IP67 |
| Vận hành khi mất nguồn | cờ lê lục giác | không có | núm vặn tay |
| Giá từ (DN50) | 1,375,000₫ | 630,000₫ | Liên hệ |
Nên chọn dòng nào cho hệ thống của bạn
Yếu tố quyết định không phải là dòng nào tốt hơn, mà là hạ tầng sẵn có tại nhà máy hoặc công trình của bạn. Một hệ đã có sẵn máy nén khí chạy liên tục sẽ tiết kiệm hơn nhiều khi dùng van khí nén, ngược lại một trạm bơm nhỏ ngoài đồng thì việc kéo đường khí nén tới đó là bất khả thi. Ba mục dưới đây mô tả điều kiện điển hình của từng lựa chọn, kèm cả những trường hợp bạn nên loại dòng đó ra ngay từ đầu để khỏi mất thời gian.
Chọn bản điện EMEB-OPW khi hệ đã có tủ điện
Bản điện phù hợp nhất với nhà máy đã có tủ điện điều khiển và có sẵn tuyến cáp chạy tới vị trí van. Bộ truyền động dùng được nhiều mức điện áp nên thường ghép được vào hạ tầng hiện tại mà không cần thêm nguồn phụ. Chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn so với phương án khí nén vì bạn không phải đầu tư máy nén, bình tích áp, đường ống khí và bộ lọc điều áp. Đây cũng là dòng có sẵn nhiều cỡ nhất trong kho V-ON.
Điểm cần cân nhắc: EMEB-OPW là bản đóng mở hoàn toàn, không điều tiết lưu lượng theo tín hiệu tuyến tính. Nếu hệ thống của bạn cần giữ lưu lượng hoặc áp suất ở một mức nhất định thì phải dùng bản truyền động tuyến tính, mã model khác hẳn. Ngoài ra tốc độ đóng mở của truyền động điện chậm hơn khí nén, nên với dây chuyền phải đóng mở hàng trăm lần mỗi ca thì đây không phải lựa chọn tối ưu về tuổi thọ động cơ. Xem thông số đầy đủ và bảng giá của van bướm nhựa điều khiển điện EMEB-OPW để đối chiếu với yêu cầu cụ thể.
Chọn bản khí nén EMPB-OPW khi cần đóng mở nhanh và liên tục
Bản khí nén là lựa chọn tiêu chuẩn cho dây chuyền sản xuất có chu trình lặp lại nhiều lần, vì bộ truyền động khí nén đóng mở nhanh hơn hẳn và chịu được số chu kỳ cao mà không nóng như động cơ điện. Dòng này cũng là dòng duy nhất trong ba dòng có cỡ DN350, nên nếu tuyến ống của bạn lớn hơn DN300 thì gần như không còn lựa chọn nào khác trong dải sản phẩm EM-Flow. Với khu vực hạn chế thiết bị điện, truyền động khí nén còn có lợi thế về an toàn.
Điều kiện bắt buộc là nhà máy phải có nguồn khí nén khô và sạch, đã qua bộ lọc trước khi vào bộ truyền động. Khí lẫn nước hoặc dầu bẩn làm mòn phớt xy lanh và đó là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất của van khí nén. Bạn cũng cần dự trù thêm chi phí cho van điện từ điều khiển và hộp công tắc hành trình nếu muốn hồi tín hiệu trạng thái về tủ, vì đây là các phụ kiện đặt riêng chứ không đi kèm van. Chi tiết cấu hình và cỡ xy lanh theo từng DN có trong trang van bướm nhựa khí nén EMPB-OPW.
Chọn bản Wifi khi vị trí van ở xa và khó kéo cáp
Bản Wifi giải quyết đúng bài toán mà hai dòng trên không xử lý được: van nằm cách xa nơi vận hành, chi phí kéo cáp điều khiển hoặc đường khí nén tới đó lớn hơn nhiều so với giá trị của chính chiếc van. Trạm bơm trên mái, hồ nuôi thuỷ sản, hệ tưới nhà vườn hay bể chứa ở góc khuất nhà xưởng đều thuộc nhóm này. Bộ truyền động đạt cấp bảo vệ IP67 nên lắp ngoài trời được, và có bản 12V hoặc 24V dùng được với ắc quy hay tấm pin mặt trời nhỏ.
Ngoài việc đóng mở, bản này còn đặt được góc mở theo từng nấc phần trăm và hẹn giờ đóng mở tự động, nên phù hợp với hệ tưới luân phiên theo khung giờ. Điều kiện duy nhất cần kiểm tra trước khi mua là sóng Wifi tại đúng vị trí lắp van, vì thiết bị chỉ kết nối băng tần 2.4GHz chứ không hỗ trợ 5GHz. Hướng dẫn kiểm tra sóng và cài đặt app từng bước nằm trong trang van bướm nhựa điện điều khiển từ xa bằng Wifi.
Bảng giá van bướm nhựa EM-Flow theo kích thước
Giá dưới đây áp dụng cho thân UPVC, gioăng EPDM, tính theo từng chiếc chưa gồm thuế giá trị gia tăng. Cấu hình thân CPVC hoặc gioăng FKM, PTFE có mức giá khác, vui lòng liên hệ để nhận báo giá đúng cấu hình.
| Kích thước | EMEB-OPW (điện) | EMPB-OPW (khí nén) | Bản Wifi | Tồn kho |
|---|---|---|---|---|
| DN50 | 1,375,000₫ | 630,000₫ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN65 | 1,449,000₫ | 850,000₫ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN80 | 1,579,000₫ | 950,000₫ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN100 | 1,885,000₫ | 1,125,000₫ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN125 | 2,050,000₫ | 1,500,000₫ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN150 | 2,100,000₫ | 1,750,000₫ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN200 | 2,950,000₫ | Liên hệ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN250 | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN300 | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Có sẵn |
| DN350 | Liên hệ | Liên hệ | không có | Có sẵn |
Giá cập nhật ngày 27/08/2026.
Thông số kỹ thuật chung của dòng van bướm nhựa EM-Flow
Vật liệu các bộ phận chính
Thân và đĩa van đúc từ nhựa UPVC hoặc CPVC. UPVC là lựa chọn phổ biến nhất nhờ giá hợp lý và khả năng kháng axit vô cơ, kiềm, dung dịch muối rất tốt. CPVC chịu nhiệt cao hơn UPVC nên dùng cho tuyến có nhiệt độ lưu chất cao hơn mức thông thường. Trục van bằng inox, gioăng làm kín có ba tuỳ chọn EPDM, FKM và PTFE tuỳ theo lưu chất. Bulông và các chi tiết kim loại lộ ra ngoài đều bằng inox để tránh gỉ sét trong môi trường ẩm.
Áp suất cho phép giảm theo nhiệt độ
Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa van thân nhựa và van thân kim loại, và cũng là chỗ hay bị bỏ qua nhất khi chọn van. Áp suất danh định ghi trên van chỉ đạt được ở nhiệt độ phòng. Khi nhiệt độ lưu chất tăng, áp suất cho phép của thân nhựa giảm dần theo một đường cong xác định, và nếu vận hành ở vùng vượt quá đường cong này thì thân van sẽ biến dạng hoặc nứt dù áp suất vẫn thấp hơn con số danh định.
| Vật liệu thân | Nhiệt độ vận hành khuyến nghị khi có áp | Ghi chú |
|---|---|---|
| UPVC | 80 °C | giảm áp mạnh khi nhiệt độ tăng |
| CPVC | 100 °C | chịu nhiệt cao hơn UPVC |
Nếu lưu chất của bạn vượt dải này, hãy trao đổi với kỹ thuật trước khi đặt hàng thay vì chọn theo con số cao nhất ghi trên trang sản phẩm.
Chọn vật liệu gioăng theo lưu chất
Gioăng là bộ phận quyết định khả năng làm kín và cũng là bộ phận hỏng trước nhất khi chọn sai. Bảng dưới là hướng dẫn nhanh, nhưng vẫn cần đối chiếu theo đúng nồng độ và nhiệt độ vận hành thực tế của bạn.
| Gioăng | Phù hợp với | Không nên dùng với |
|---|---|---|
| EPDM | nước sạch, nước thải, axit và kiềm loãng, dung dịch muối | dầu khoáng, nhiều dung môi hữu cơ |
| FKM | dầu, dung môi, lưu chất nhiệt độ cao hơn | hơi nước, một số axit đặc |
| PTFE | dải hoá chất rộng nhất, hoá chất mạnh | ứng dụng cần độ đàn hồi cao, yêu cầu lắp đặt chính xác hơn |
Kích thước lắp đặt và tiêu chuẩn mặt bích
Cả ba dòng đều lắp kiểu wafer, tức là kẹp giữa hai mặt bích của tuyến ống chứ không có mặt bích rời. Trước khi đặt hàng cần xác nhận tiêu chuẩn mặt bích đang dùng trên hệ thống là JIS, DIN hay ANSI, vì đường kính vòng bulông của ba tiêu chuẩn này khác nhau và van đặt sai chuẩn sẽ không lắp được. Cách nhanh nhất là chụp ảnh mặt bích hiện có kèm thước đo gửi cho kỹ thuật để xác nhận trước khi chốt đơn.
Hướng dẫn lắp đặt van bướm nhựa kiểu wafer
Quy trình dưới đây áp dụng chung cho cả ba dòng, phần đấu nối nguồn điện hoặc khí nén thì khác nhau và có hướng dẫn riêng trên từng trang sản phẩm.
- Kiểm tra kích thước và tiêu chuẩn mặt bích của tuyến ống, đối chiếu với van trước khi tháo bao bì.
- Vệ sinh sạch bề mặt hai mặt bích, loại bỏ cặn bám và ba via còn sót từ lần gia công trước.
- Hé mở đĩa van khoảng mười độ rồi mới đưa van vào giữa hai mặt bích, để đĩa không va chạm và trầy xước.
- Căn tâm van trùng với tâm ống, lắp bulông đối xứng và siết sơ bộ bằng tay.
- Siết chặt theo hình chéo đối xứng, chia làm ba vòng lực tăng dần, không siết một lượt tới lực cuối.
- Cho van chạy trọn một chu kỳ đóng mở khi tuyến ống chưa có áp, sau đó cấp áp từ từ và kiểm tra rò rỉ.
Ngoài van, một tuyến ống nhựa hoàn chỉnh còn cần các chi tiết chuyển tiếp và mặt bích tương ứng để ghép nối đúng chuẩn. Nếu tuyến ống của bạn chưa có sẵn mặt bích hoặc đang cần thay đoạn nối, có thể tham khảo thêm nhóm phụ kiện nhựa uPVC để đặt cùng đơn, vừa tiết kiệm chi phí vận chuyển vừa bảo đảm các chi tiết đồng bộ về tiêu chuẩn và dung sai với van.
Bốn lỗi thường gặp khi triển khai van bướm nhựa tự động
Siết bulông quá lực làm nứt vành thân van
Đây là lỗi phổ biến nhất và cũng là lỗi đáng tiếc nhất vì nó xảy ra ngay ở khâu lắp đặt, trước khi van kịp làm việc một ngày nào. Thợ quen lắp van gang thường siết theo cảm tính và siết rất chặt, trong khi thân nhựa không chịu được mức lực đó. Vết nứt ban đầu có thể rất nhỏ, không rò rỉ ngay, nhưng sẽ lan rộng sau vài chu kỳ áp suất và dẫn tới hỏng hẳn. Hãy dùng cờ lê lực, siết chéo đối xứng và chia làm ba vòng.
Chọn kiểu truyền động không khớp với hạ tầng sẵn có
Nhiều đơn hàng bị đổi trả chỉ vì khách chọn van khí nén cho một vị trí không có đường khí, hoặc chọn van điện 380V trong khi tủ điện tại chỗ chỉ có 220V. Kiểu truyền động cần được chốt dựa trên hạ tầng thực tế chứ không dựa trên thông số nào nghe hấp dẫn hơn. Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận ba thứ tại đúng vị trí sẽ lắp van: có nguồn điện gì, điện áp bao nhiêu, và có sẵn đường khí nén hay không.
Với phần lớn nhà máy đã đi cáp điều khiển tới cụm van, bản điện là phương án ít phát sinh nhất vì không cần đầu tư thêm hạ tầng phụ trợ. Bạn chỉ cần đối chiếu điện áp trên nhãn bộ truyền động với nguồn của tủ và chuẩn bị sẵn tuyến cáp đủ tiết diện. Toàn bộ các mức điện áp khả dụng, mô men xoắn theo từng cỡ và sơ đồ đấu dây được liệt kê trong trang van bướm nhựa điều khiển điện EM-Flow.
Bỏ qua yêu cầu về chất lượng khí nén
Van khí nén thường bị đánh giá là kém bền, nhưng phần lớn trường hợp nguyên nhân không nằm ở van mà ở nguồn khí. Khí nén chưa qua xử lý luôn mang theo hơi nước ngưng tụ và dầu từ máy nén, hai thứ này làm trương nở và mài mòn phớt xy lanh trong vài tháng. Một bộ lọc điều áp đặt trước van có giá rất nhỏ so với chi phí thay bộ truyền động, nhưng lại thường bị cắt khỏi hạng mục đầu tư để tiết kiệm.
Ngoài bộ lọc, cần dự trù cả van điện từ để điều khiển và hộp công tắc hành trình nếu muốn hồi tín hiệu trạng thái đóng mở về tủ điều khiển. Đây là những phụ kiện đặt riêng, không đi kèm van, và nếu quên đưa vào dự toán thì tới lúc lắp đặt sẽ phải chờ hàng. Thông tin về cỡ xy lanh, lượng khí tiêu thụ mỗi chu kỳ và cấu hình trọn bộ có trong trang van bướm khí nén EM-Flow.
Kéo cáp điều khiển tới những vị trí không cần thiết
Ở các công trình ngoài trời, chi phí đào rãnh và kéo cáp điều khiển tới một vị trí van lẻ có thể gấp nhiều lần giá trị chiếc van. Nhiều hệ tưới và trạm bơm nhỏ vẫn làm theo cách này đơn giản vì đó là thói quen thiết kế cũ, trong khi vị trí đó chỉ cần một nguồn điện tại chỗ và sóng Wifi là đủ điều khiển từ xa. Việc rà lại các vị trí van lẻ trong bản vẽ trước khi thi công thường tiết kiệm được một khoản đáng kể.
Điều kiện để phương án này chạy được rất đơn giản nhưng phải kiểm tra tại đúng chỗ sẽ lắp van, không phải kiểm tra ở nhà điều hành. Mang điện thoại ra vị trí đó, xác nhận bắt được mạng 2.4GHz với ít nhất hai vạch sóng, và xác nhận có nguồn điện tại chỗ. Cách kiểm tra chi tiết cùng hướng dẫn ghép nối app nằm trong trang van bướm nhựa điều khiển từ xa bằng Wifi EM-Flow.
Bảo hành, chứng từ và giao hàng
Toàn bộ van bướm nhựa EM-Flow do V-ON phân phối đều có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng theo từng lô hàng, cấp kèm khi xuất hoá đơn. Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày giao, áp dụng cho lỗi vật liệu và lỗi bộ truyền động trong điều kiện vận hành đúng thông số. Các hư hỏng do siết bulông quá lực, cấp sai điện áp hoặc dùng khí nén chưa qua lọc không thuộc phạm vi bảo hành, đây cũng là ba nguyên nhân chiếm phần lớn số ca chúng tôi tiếp nhận.
Các cỡ thông dụng từ DN50 đến DN150 thường có sẵn tại kho Hà Nội và giao trong 1 ngày. Cỡ lớn hơn hoặc cấu hình đặc biệt như thân CPVC, gioăng PTFE cần đặt về với thời gian 15 ngày. Chi phí và thời gian giao tới các tỉnh phụ thuộc khu vực, vui lòng liên hệ để được báo cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
EM-Flow có ba dòng van bướm nhựa. EMEB-OPW dùng bộ truyền động điện đóng mở hoàn toàn, cỡ DN50 đến DN300. EMPB-OPW dùng bộ truyền động khí nén tác động kép, cỡ DN50 đến DN350, đóng mở nhanh hơn. Bản Wifi dùng truyền động điện tích hợp mô đun không dây, cỡ DN50 đến DN300, cho phép đặt góc mở theo phần trăm và hẹn giờ bằng app trên điện thoại.
Giới hạn của van luôn lấy theo vật liệu yếu nhất trong tổ hợp thân, gioăng và lưu chất, và với dòng van này thì đó là thân nhựa. Áp suất danh định chỉ đạt được ở nhiệt độ phòng, khi nhiệt độ tăng thì áp suất cho phép giảm dần. Vui lòng đối chiếu biểu đồ và bảng nhiệt độ ở mục thông số kỹ thuật phía trên trước khi chọn.
Van dùng kiểu lắp wafer, kẹp giữa hai mặt bích của tuyến ống. Cần xác nhận tiêu chuẩn mặt bích hiện có là JIS, DIN hay ANSI trước khi đặt hàng vì đường kính vòng bulông của ba tiêu chuẩn này khác nhau.
Có. V-ON cung cấp đầy đủ chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng theo từng lô hàng, kèm bảo hành 12 tháng.
Không. Thân van bằng nhựa nhiệt dẻo không phù hợp với hơi nước. Với hơi nước cần dùng van thân kim loại.
Người biên soạn nội dung kỹ thuật:
Nguyễn Văn Long — phụ trách kinh doanh kỹ thuật, V-ON, Công ty TNHH Van Ống Nhựa Việt Nam. 9 năm kinh nghiệm tư vấn và cung cấp van nhựa công nghiệp cho các dự án cấp thoát nước, xử lý nước thải và hoá chất tại Việt Nam.
Cập nhật lần cuối: 27/08/2026 · rà soát kỹ thuật lần gần nhất: 27/08/2026
Tài liệu tham chiếu: catalogue gốc EM-Flow, chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng theo lô, cùng các tài liệu kỹ thuật về van bướm đang lưu tại V-ON.


