
Van bướm nhựa điều khiển điện EM-Flow EMEB-OPW
300.000₫ Giá gốc là: 300.000₫.250.000₫Giá hiện tại là: 250.000₫.
- Thương hiệu:EM-FLOW
- Xuất xứ:Đài Loan
- Trong kho:Còn hàng
- GTIN:8937103000045
- SKU:VBUN10003
- Danh mục:Van bướm nhựa EM-Flow, Van bướm nhựa điều khiển điện
Hàng chính hãng 100%.
Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.
Bảo hành 12 Tháng.
Giá cạnh tranh.
Giao hàng nhanh toàn quốc.
Mô tả
Cập nhật lần cuối ngày 28/08/2026 lúc 10:40 sáng
Van bướm nhựa điều khiển điện EM-Flow EMEB-OPW là van bướm thân UPVC hoặc CPVC lắp kiểu wafer, tích hợp bộ truyền động điện kiểu đóng mở hoàn toàn, dải kích thước từ DN50 đến DN300, dùng được nguồn 24V, 110V, 220V hoặc 380V. Van được thiết kế cho đường ống hoá chất ăn mòn, nước thải và nước công nghiệp, những nơi van thân gang hoặc thân thép bị ăn mòn nhanh. Nếu hệ thống của bạn cần điều tiết lưu lượng theo tín hiệu tuyến tính chứ không chỉ đóng và mở, EMEB-OPW không phải model phù hợp, hãy liên hệ để được tư vấn bản truyền động tuyến tính có mã khác.
Đây là một trong ba dòng thuộc nhóm van bướm nhựa EM-Flow mà V-ON đang phân phối, và cũng là dòng có sẵn nhiều cỡ nhất trong kho nhờ nhu cầu ổn định từ các nhà máy đã có tủ điện điều khiển. Toàn bộ hàng đều nhập khẩu trực tiếp, có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng theo từng lô, bảo hành 12 tháng.

Bảng giá và tình trạng kho theo kích thước
Giá dưới đây tính cho một chiếc, cấu hình thân UPVC và gioăng EPDM, chưa gồm thuế giá trị gia tăng. Cấu hình thân CPVC hoặc gioăng FKM, PTFE có mức giá khác.
| Kích thước | Giá | Tồn kho | Thời gian giao |
|---|---|---|---|
| DN50 | 1,375,000₫ | Có sẵn > 50 bộ | 1 ngày |
| DN65 | 1,449,000₫ | Có sẵn > 50 bộ | 1 ngày |
| DN80 | 1,579,000₫ | Có sẵn > 50 bộ | 1 ngày |
| DN100 | 1,885,000₫ | Có sẵn > 50 bộ | 1 ngày |
| DN125 | 2,050,000₫ | Có sẵn > 50 bộ | 1 ngày |
| DN150 | 2,100,000₫ | Có sẵn > 50 bộ | 1 ngày |
| DN200 | 2,950,000₫ | Có sẵn > 30 bộ | 1 ngày |
| DN250 | Liên hệ | Có sẵn > 20 bộ | 1 ngày |
| DN300 | Liên hệ | Có sẵn > 15 bộ | 1 ngày |
Giá cập nhật ngày 08/28/2026.
Thông số kỹ thuật EMEB-OPW
Phần van
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kích thước | DN50 đến DN300 |
| Vật liệu thân | UPVC hoặc CPVC |
| Vật liệu đĩa van | UPVC hoặc CPVC |
| Vật liệu trục van | inox |
| Vật liệu gioăng | EPDM, FKM hoặc PTFE |
| Kiểu kết nối | wafer, kẹp giữa hai mặt bích |
| Áp suất danh định | PN10 |
| Nhiệt độ làm việc | 0~60 °C, xem mục áp suất theo nhiệt độ bên dưới |
Bộ truyền động điện
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Điện áp nguồn | 24V, 110V, 220V hoặc 380V |
| Kiểu điều khiển | đóng mở hoàn toàn |
| Mô men xoắn | 30~2000NM theo từng cỡ |
| Thời gian đóng mở | 5~60 giây |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Vận hành khi mất nguồn | bằng cờ lê lục giác đi kèm |
| Chuẩn mặt bích lắp truyền động | ISO 5211 |
Trước khi đặt hàng, hãy đọc nhãn dán trên vỏ bộ truyền động và đối chiếu điện áp với nguồn thực tế của tủ điện tại vị trí lắp. Cấp nhầm nguồn 220V vào bộ truyền động 24V sẽ làm cháy động cơ ngay lần đóng điện đầu tiên, và đây là hư hỏng không nằm trong phạm vi bảo hành. Nhãn này cũng ghi mô men xoắn và mã model đầy đủ, nên nếu sau này cần đặt bổ sung đúng loại thì chỉ cần chụp lại nhãn gửi cho chúng tôi là đủ thông tin.

Áp suất cho phép giảm theo nhiệt độ
Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa van thân nhựa và van thân kim loại, và cũng là chỗ hay bị bỏ qua nhất khi chọn van. Con số áp suất danh định chỉ đạt được ở nhiệt độ phòng. Khi nhiệt độ lưu chất tăng, áp suất cho phép của thân nhựa giảm dần theo một đường cong xác định. Vận hành ở vùng vượt quá đường cong này sẽ làm thân van biến dạng rồi nứt, dù đồng hồ áp vẫn báo mức thấp hơn con số danh định ghi trên thân van.
Dữ liệu kỹ thuật
Áp suất làm việc cho phép theo nhiệt độ
Thân van nhựa UPVC (PVC-U) và CPVC (PVC-C), suy giảm so với mức danh định tại 20 °C.
UPVC không có cột từ 70 °C trở lên vì vật liệu chỉ được phép dùng đến 60 °C. CPVC dùng được đến khoảng 95 °C.
Xem bảng hệ số suy giảm
| Nhiệt độ | Hệ số UPVC | Hệ số CPVC |
|---|
Áp suất cho phép = Áp suất danh định (PN) × hệ số tại nhiệt độ vận hành.
Giá trị tham chiếu theo ISO 15493 / ASTM D1784. Hệ số áp dụng cho thân van; gioăng và ổ đỡ có thể là bộ phận giới hạn thực tế ở nhiệt độ cao. Khi thiết kế chính thức, đối chiếu catalogue của nhà sản xuất cụ thể.
| Vật liệu thân | Nhiệt độ vận hành khuyến nghị khi có áp |
|---|---|
| UPVC | 0~60 °C |
| CPVC | 0~90 °C |
Chọn vật liệu gioăng theo lưu chất
Gioăng quyết định khả năng làm kín và cũng là bộ phận hỏng trước nhất khi chọn sai. Bảng dưới là hướng dẫn nhanh, vẫn cần đối chiếu theo đúng nồng độ và nhiệt độ vận hành thực tế.
| Gioăng | Phù hợp với | Không nên dùng với |
|---|---|---|
| EPDM | nước sạch, nước thải, axit và kiềm loãng, dung dịch muối | dầu khoáng, nhiều dung môi hữu cơ |
| FKM | dầu, dung môi, lưu chất nhiệt độ cao hơn | hơi nước, một số axit đặc |
| PTFE | dải hoá chất rộng nhất, hoá chất mạnh | ứng dụng cần độ đàn hồi cao |
Cách lắp đặt và đấu dây EMEB-OPW
- Đọc nhãn trên vỏ bộ truyền động, đối chiếu điện áp với nguồn của tủ điện trước khi làm bất cứ việc gì khác.
- Vệ sinh sạch hai mặt bích của tuyến ống, loại bỏ cặn bám và ba via còn sót từ lần gia công trước.
- Hé mở đĩa van khoảng mười độ rồi mới đưa van vào giữa hai mặt bích, để đĩa không va chạm và trầy xước bề mặt làm kín.
- Căn tâm van trùng với tâm ống, lắp bulông đối xứng, siết chéo đối xứng theo ba vòng lực tăng dần bằng cờ lê lực.
- Đấu dây nguồn và dây tín hiệu đóng mở theo sơ đồ dán sẵn trong nắp bộ truyền động, siết kín cổ cáp để giữ độ kín nước.
- Cho van chạy trọn một chu kỳ đóng mở khi tuyến ống chưa có áp, quan sát chỉ báo vị trí và nghe tiếng động cơ để phát hiện kẹt cơ khí.
- Ngắt nguồn, dùng cờ lê lục giác đi kèm đóng mở van bằng tay để xác nhận cơ cấu dự phòng hoạt động, sau đó cấp áp từ từ và kiểm tra rò rỉ.

Bước bốn là bước hay hỏng nhất trong cả quy trình. Thợ quen lắp van gang thường siết theo cảm tính và siết rất chặt, trong khi thân nhựa không chịu được mức lực đó, dẫn tới nứt vành thân. Vết nứt ban đầu rất nhỏ và không rò rỉ ngay, nhưng sẽ lan rộng sau vài chu kỳ áp suất. Nếu tuyến ống của bạn chưa có sẵn mặt bích phù hợp hoặc cần thay đoạn nối, nhóm phụ kiện nhựa uPVC có sẵn các chi tiết đồng bộ về tiêu chuẩn và dung sai với van, đặt cùng đơn sẽ tiết kiệm chi phí vận chuyển.
EMEB-OPW hợp với hệ thống nào
Trường hợp nên dùng
Bản điện phù hợp nhất với nhà máy đã có tủ điện điều khiển và đã đi cáp tới cụm van. Bạn không phải đầu tư thêm hạ tầng phụ trợ nào, chỉ cần đối chiếu điện áp và chuẩn bị tuyến cáp đủ tiết diện. Chi phí đầu tư ban đầu vì thế thấp hơn đáng kể so với phương án khí nén, vốn còn kéo theo máy nén, bình tích áp, đường ống khí và bộ lọc điều áp. Dòng này cũng có sẵn nhiều cỡ nhất trong kho nên thời gian giao thường nhanh hơn hai dòng còn lại.
Van chạy tốt trong các hệ có số lần đóng mở thưa, chẳng hạn tuyến cấp nước công nghiệp, tuyến xả đáy bể, hoặc các van chặn theo ca sản xuất. Với môi trường hoá chất ăn mòn, ưu thế của thân nhựa so với thân kim loại thể hiện rõ nhất ở tuổi thọ: van gang trong tuyến axit loãng thường phải thay sau một đến hai năm, trong khi thân UPVC gần như không bị ăn mòn nếu chọn đúng gioăng và vận hành trong dải nhiệt độ cho phép.
Khi nào nên chọn bản khí nén thay thế
Có hai tình huống bạn nên bỏ qua bản điện. Thứ nhất là dây chuyền phải đóng mở hàng trăm lần mỗi ca: động cơ điện sinh nhiệt và có giới hạn số chu kỳ liên tục, trong khi bộ truyền động khí nén chịu được tần suất cao hơn nhiều mà không nóng. Thứ hai là khi tuyến ống của bạn lớn hơn DN300, vì bản điện dừng ở cỡ này còn bản khí nén có thêm cỡ DN350.
Điều kiện để chuyển sang phương án khí nén là nhà máy phải có sẵn nguồn khí nén khô và sạch đã qua bộ lọc. Nếu chưa có hệ khí nén, chi phí đầu tư mới thường vượt xa phần chênh lệch giữa hai loại van, nên bản điện vẫn là lựa chọn hợp lý hơn. Thông tin về cỡ xy lanh theo từng DN, lượng khí tiêu thụ mỗi chu kỳ và các phụ kiện cần đặt kèm có trong trang van bướm nhựa khí nén EM-Flow EMPB-OPW.
Khi nào nên chọn bản điều khiển từ xa
Bản điện tiêu chuẩn giả định rằng đã có tuyến cáp điều khiển chạy tới vị trí van. Giả định này không đúng với các van lẻ nằm xa nhà điều hành, chẳng hạn trạm bơm trên mái, bể chứa ở góc khuất nhà xưởng, hồ nuôi thuỷ sản hay hệ tưới nhà vườn. Ở những chỗ đó, chi phí đào rãnh và kéo cáp thường lớn hơn nhiều lần giá trị của chính chiếc van, và việc rà lại các vị trí van lẻ trong bản vẽ trước khi thi công thường tiết kiệm được một khoản đáng kể.
Với các vị trí này, bản có mô đun không dây tích hợp là phương án hợp lý hơn, chỉ cần một nguồn điện tại chỗ và sóng Wifi là điều khiển được từ điện thoại, kèm cả chức năng đặt góc mở theo phần trăm và hẹn giờ tự động. Điều kiện duy nhất cần kiểm tra trước khi mua là sóng tại đúng vị trí lắp van. Cách kiểm tra và hướng dẫn ghép nối nằm trong trang van bướm nhựa điện điều khiển từ xa bằng Wifi.
Khi nào không nên dùng van này
Có ba trường hợp bạn nên loại EMEB-OPW ngay từ đầu. Trường hợp thứ nhất là hơi nước: thân van bằng nhựa nhiệt dẻo không phù hợp với hơi nước ở bất kỳ áp suất nào, hãy dùng van thân kim loại. Trường hợp thứ hai là khi cần điều tiết lưu lượng hoặc giữ áp suất ở một mức nhất định theo tín hiệu tuyến tính, vì bộ truyền động của EMEB-OPW chỉ có hai trạng thái là đóng hẳn và mở hẳn.
Trường hợp thứ ba là các lưu chất chứa dung môi hữu cơ mạnh. Vấn đề ở đây không nằm ở gioăng mà nằm ở chính thân nhựa: một số dung môi làm trương nở UPVC dù gioăng PTFE vẫn trơ hoàn toàn về mặt hoá học. Nếu lưu chất của bạn thuộc nhóm này, hãy gửi tên và nồng độ cụ thể cho kỹ thuật để đối chiếu bảng tương thích trước khi chốt đơn, thay vì chọn theo cảm tính rằng nhựa thì kháng được mọi hoá chất.
Kinh nghiệm lắp đặt thực tế từ kỹ thuật V-ON
Lỗi thường gặp nhất là siết bulông quá lực. Trong 15 lô EMEB-OPW V-ON đã giao từđầu năm 2026, có 2 trường hợp bảo hành đến từ việc siết theo cảm tính làm nứt vành thân. Chúng tôi khuyến cáo siết chéo đối xứng, chia làm ba vòng, với lực siết 30 – 35NM cho cỡ DN100.
Lỗi thứ hai là chọn gioăng theo giá thay vì theo lưu chất. Tại Hải Phòng, van dùng gioăng EPDM cho tuyến dẫn dầu gặp hiện tượng “gioăng trương nở làm đĩa van không đóng” hết sau 7 ngày lắp đặt. EPDM rẻ hơn FKM nhưng không tương thích với dầu khoáng và nhiều dung môi hữu cơ. Bảng chọn gioăng ở mục trên chính là để tránh đúng lỗi này.
Mỗi van đều được chạy thử trước khi rời kho. Chúng tôi cho van chạy 2 chu kỳ đóng mở ở điện áp danh định và đo dòng khởi động trước khi đóng gói, nên các lỗi động cơ và lỗi kẹt cơ khí được phát hiện tại kho chứ không phải tại công trình của khách.
Câu hỏi thường gặp
EMEB-OPW có điều tiết lưu lượng theo tín hiệu tuyến tính được không?
Không. EMEB-OPW là bản đóng mở hoàn toàn, chỉ có hai trạng thái là đóng hẳn và mở hẳn. Nếu cần điều tiết theo tín hiệu tuyến tính, cần dùng bản truyền động tuyến tính có mã model khác, vui lòng liên hệ để được tư vấn đúng loại.
Nên chọn gioăng EPDM, FKM hay PTFE?
EPDM phù hợp với nước, nước thải, axit và kiềm loãng nhưng không dùng được với dầu khoáng và nhiều dung môi hữu cơ. FKM chịu dầu, dung môi và nhiệt độ cao hơn. PTFE trơ hoá học rộng nhất, dùng cho hoá chất mạnh, nhưng độ đàn hồi kém hơn nên yêu cầu lắp đặt chính xác hơn.
Mất điện thì đóng mở van bằng cách nào?
Bộ truyền động có cơ cấu vận hành tay bằng cờ lê lục giác đi kèm van. Hãy ngắt nguồn điện trước khi thao tác tay để tránh động cơ khởi động bất ngờ trong lúc đang xoay.
Van dùng cho hơi nước được không?
Không. Thân van bằng nhựa nhiệt dẻo không phù hợp với hơi nước. Với hơi nước cần dùng van thân kim loại.
Van lắp được vào mặt bích tiêu chuẩn nào?
Van dùng kiểu lắp wafer, kẹp giữa hai mặt bích của tuyến ống. Cần xác nhận tiêu chuẩn mặt bích hiện có là JIS, DIN hay ANSI trước khi đặt hàng, vì đường kính vòng bulông của ba tiêu chuẩn này khác nhau.
Thời gian giao hàng là bao lâu?
Trường hợp van có sẵn thì thời gian giao hàng là 1 ngày tại khu vực Hà Nội hoặc 3~7 ngày với các tỉnh thành khác. Trường hợp van cỡ lớn phải đặt về thì thời gian giao hàng toàn quốc là 15~20 ngày.
Người biên soạn nội dung kỹ thuật:
Nguyễn Văn Long — phụ trách kinh doanh kỹ thuật, V-ON, Công ty TNHH Van Ống Nhựa Việt Nam. 9 năm kinh nghiệm tư vấn và cung cấp van nhựa công nghiệp cho các dự án cấp thoát nước, xử lý nước thải và hoá chất tại Việt Nam.
Cập nhật lần cuối: 28/08/2026 · rà soát kỹ thuật lần gần nhất: 28/08/2026
Tài liệu tham chiếu: catalogue gốc EM-Flow, chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng theo lô, cùng các tài liệu kỹ thuật về van bướm đang lưu tại V-ON.
-
Van bướm nhựa điều khiển điện ON/OFF0 ngoài 5300.000₫Giá gốc là: 300.000₫.290.000₫Giá hiện tại là: 290.000₫. -
Van Bướm Nhựa Điều Khiển Điện Wooken5.00 ngoài 5400.000₫Giá gốc là: 400.000₫.390.000₫Giá hiện tại là: 390.000₫. -
Van bướm nhựa điều khiển điện mặt bích0 ngoài 5500.000₫Giá gốc là: 500.000₫.400.000₫Giá hiện tại là: 400.000₫. -
Van bướm nhựa điều khiển bằng điện0 ngoài 5350.000₫Giá gốc là: 350.000₫.300.000₫Giá hiện tại là: 300.000₫. -
Van bướm nhựa điều khiển điện PPH0 ngoài 5550.000₫Giá gốc là: 550.000₫.500.000₫Giá hiện tại là: 500.000₫. -
Van bướm nhựa điều khiển điện Wooken Hàn Quốc0 ngoài 5250.000₫Giá gốc là: 250.000₫.220.000₫Giá hiện tại là: 220.000₫.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.