Chọn đai khởi thủy đúng gồm năm việc: đo đường kính ngoài thực tế của ống chính, xác định ống thuộc hệ inch hay hệ mét, chọn cỡ ren nhánh trong dải mà nhà sản xuất có, chọn vật liệu thân đai, gioăng và bu lông theo loại ống và môi trường, rồi kiểm tra cấp áp của đai so với áp suất làm việc của tuyến ống. Bỏ qua bước đo là lỗi phổ biến nhất, vì “ống 60” và “ống 63” chênh nhau gần 3 mm, đủ để đai không ôm kín.
Đai khởi thủy là gì và khi nào nên dùng
Đai khởi thủy (tiếng Anh: tapping saddle hoặc clamp saddle) gồm hai nửa thân ôm quanh ống chính, siết bằng bu lông, nửa trên có một cửa ra ren trong và một gioăng làm kín quanh lỗ khoan. Sau khi đai được siết cố định, người thợ khoan một lỗ xuyên qua thành ống qua cửa ra, rồi lắp van hoặc ống nhánh vào ren.
Đai khởi thủy phù hợp khi nhánh nhỏ hơn nhiều so với ống chính, khi cần thêm điểm lấy nước trên tuyến đã lắp hoặc lắp van xả khí ở điểm cao. Nếu nhánh gần bằng ống chính, hoặc tuyến đang thi công mới, tê giảm thường chắc chắn hơn. Nếu mục đích chỉ là bịt một vết nứt hay lỗ rò, cần dùng đai sửa chữa chứ không phải đai khởi thủy; xem bài đai sửa chữa ống HDPE xử lý rò rỉ, nứt vỡ.
Bước 1: Đo đường kính ngoài ống chính, đừng đoán theo tên gọi
Ký hiệu của đai khởi thủy luôn bắt đầu bằng đường kính ngoài (OD) của ống chính tính bằng milimét. Vì vậy thứ cần biết đầu tiên là OD thật của ống, đo bằng thước kẹp ở chỗ ống tròn đều, hoặc tính từ chu vi: OD ≈ chu vi ÷ 3,14. Ví dụ, dây thước quấn quanh ống đo được 198 mm thì OD khoảng 63 mm; đo được 189 mm thì OD khoảng 60 mm.
Đo là bắt buộc vì ở Việt Nam có hai hệ kích thước ống nhựa song song:
- Hệ inch (ống PVC dân dụng quen gọi phi 21, 27, 34, 42, 49, 60, 90, 114): theo catalogue ống PVC hệ inch của Nhựa Bình Minh, OD thực tế lần lượt khoảng 21,3; 26,7; 33,5; 42,2; 48,2; 60,2; 88,8 và 114,1 mm.
- Hệ mét (ống uPVC theo ISO 1452 và ống HDPE theo ISO 4427): OD tròn số 20, 25, 32, 40, 50, 63, 75, 90, 110, 125, 160 mm. Bảng chi tiết có trong bài tiêu chuẩn kích thước ống nhựa PVC hệ mét và hệ inch.
Những cặp dễ nhầm nhất khi mua đai:
| Tên gọi ngoài công trường | Hệ inch (OD thực) | Hệ mét (OD thực) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| “Ống 60” và “ống 63” | 60,2 mm | 63 mm | Khoảng 2,8 mm |
| “Ống 90” | 88,8 mm | 90 mm | Khoảng 1,2 mm |
| “Ống 110” và “ống 114” | 114,1 mm | 110 mm | Khoảng 4,1 mm |
| “Ống 42” và “ống 40” | 42,2 mm | 40 mm | Khoảng 2,2 mm |
Đai cho ống 63 lắp lên ống 60,2 sẽ ép gioăng không đều, dễ rò khi áp tăng; đai cho ống 60 lắp lên ống 63 thì hai nửa không khép được, siết cố dễ nứt thân đai. Tài liệu của Philmac (Úc) cũng ghi rõ đai hệ mét chỉ dùng cho ống có OD hệ mét.
Với ống phi 60 hệ inch, có ba cỡ ren nhánh thông dụng là 60×21, 60×27 và 60×34; cách phân biệt từng loại được giải thích trong bài đai khởi thủy 60: phân biệt 60×21, 60×27, 60×34.
Bước 2: Hiểu ký hiệu và quy đổi cỡ ren nhánh
Ký hiệu đai có dạng “OD ống chính × cỡ ren nhánh”, ví dụ 63×3/4″ hoặc 60×27. Phần sau dấu × được ghi theo hai cách: theo inch của ren (1/2″, 3/4″, 1″…) hoặc theo “phi” của ống hệ inch mà ren đó lắp vừa (21, 27, 34…). Hai cách ghi là một, chỉ khác thói quen gọi tên:
| Gọi theo phi ống | Cỡ ren (inch) | OD ống hệ inch tương ứng |
|---|---|---|
| 21 | 1/2″ | 21,3 mm |
| 27 | 3/4″ | 26,7 mm |
| 34 | 1″ | 33,5 mm |
| 42 | 1-1/4″ | 42,2 mm |
| 49 | 1-1/2″ | 48,2 mm |
| 60 | 2″ | 60,2 mm |
Như vậy “đai 60×27″ là đai cho ống chính OD 60 với cửa ra ren 3/4”, còn “đai 63×3/4″” là đai cho ống chính OD 63 với cùng cỡ ren. Khi đặt hàng, nên ghi cả hai: OD đo được và cỡ ren theo inch, để tránh hiểu nhầm.
Ngoài cỡ, cần xác định kiểu cửa ra: đa số đai có ren trong, một số có ren ngoài, và có dòng đai cắm ống PE nhỏ trực tiếp dùng cho tưới.
Bước 3: Chọn cỡ nhánh trong dải mà nhà sản xuất có
Lỗ khoét càng lớn so với ống chính thì thành ống còn lại càng ít, nên mỗi nhà sản xuất chỉ làm những tổ hợp cỡ đã thiết kế và thử nghiệm. Hai ví dụ có công bố:
| OD ống chính (mm) | Philmac (đai hệ mét, PN16) | Đai khởi thủy Dekko HDPE (theo trang sản phẩm V-ON) |
|---|---|---|
| 25 | 3/4″ | 1/2″, 3/4″ |
| 32 | 3/4″, 1″ | 1/2″, 3/4″ |
| 40 – 50 | 3/4″, 1″ | 1/2″, 3/4″ |
| 60 – 63 | 3/4″, 1″, 1-1/2″ (cỡ 63) | 1/2″, 3/4″, 1″ (cỡ ghi 60) |
| 75 | 3/4″, 1″, 1-1/2″, 2″ | 1/2″ đến 1-1/4″ |
| 90 | 1″, 1-1/2″, 2″ | 1/2″ đến 1-1/2″ |
| 110 | 1″, 1-1/2″, 2″ | 1/2″ đến 2″ |
| 160 | 1″, 1-1/2″, 2″ (bản bu lông inox) | Không có trong bảng |
Bảng trên chỉ để minh họa cách các hãng chia dải; không áp số của hãng này cho hãng khác. Điểm chung rút ra: ống chính càng lớn thì cỡ nhánh tối đa càng lớn, nhưng cùng một cỡ ống chính, hai hãng có thể cho dải ren nhánh khác nhau (ví dụ ống 75: Philmac có đến 2″, bảng Dekko dừng ở 1-1/4″). Nếu cần nhánh lớn hơn mức hãng có, hãy dùng tê giảm. Với ống chính lớn như 160 mm, xem thêm ví dụ trong bài đai khởi thủy HDPE 160 cho hệ cấp nước.
Bước 4: Chọn vật liệu thân đai, gioăng và bu lông
Thân đai
Thân đai nhựa thường làm bằng PP (polypropylene), HDPE, PVC hoặc uPVC. Thực tế nhiều đai bán dưới tên “đai khởi thủy HDPE” có thân bằng PP, vì đây là đai dùng cho ống HDPE chứ không nhất thiết làm từ HDPE; trang sản phẩm đai khởi thủy HDPE của V-ON cũng ghi thành phần chính là nhựa PP. Philmac công bố thân đai bằng polypropylene, dùng được cho ống MDPE, HDPE, PP hoặc ABS có cấp áp từ PN6,3 đến PN16, miễn là đúng OD hệ mét.
Gợi ý chọn theo ống:
- Ống HDPE hoặc PE: dùng đai kẹp thân PP hoặc HDPE thiết kế cho ống PE, ví dụ đai khởi thủy Dekko HDPE (cỡ 25 đến 110 theo bảng của trang sản phẩm). Với tuyến HDPE lớn, áp cao hoặc yêu cầu mối nối liền khối, có thêm lựa chọn đai hàn điện trở; loại này cần máy hàn và thợ được đào tạo.
- Ống PVC, uPVC: dùng đai PVC hoặc uPVC, như đai khởi thủy nhựa uPVC hoặc đai khởi thủy nhựa PVC. Kiểm tra lại OD: ống PVC dân dụng hệ inch và ống uPVC hệ mét cần đai khác nhau.
- Ống PPR: đai kẹp ít được dùng cho tuyến nước nóng; thông thường nhánh trên ống PPR được tạo bằng tê hàn nhiệt. Nếu buộc phải dùng đai trên ống PPR, hãy hỏi nhà sản xuất về nhiệt độ cho phép của thân đai và gioăng.
Gioăng
Gioăng quyết định đai có kín hay không. Philmac dùng gioăng cao su nitrile (NBR), có chứng nhận dùng cho nước uống theo tiêu chuẩn Úc; nhiều hãng khác dùng EPDM. Với nước sạch, cả hai loại đều phổ biến. Nếu đai lắp trên đường ống hóa chất, phân bón đậm đặc hoặc dầu, cần hỏi rõ vật liệu gioăng và đối chiếu với bảng kháng hóa chất, vì gioăng thường là chi tiết kém bền hóa chất nhất của đai.
Bu lông, đai ốc
Bu lông có hai loại phổ biến: thép mạ kẽm và inox. Philmac cung cấp cả hai, và ở dòng đai mới, cỡ 160 mm chỉ có bản bu lông inox. Đai chôn dưới đất ẩm, đặt ngoài trời gần biển hoặc trong khu vực có hơi hóa chất nên dùng bu lông inox để tránh gỉ làm mất lực siết. Tài liệu Philmac cũng lưu ý bu lông và đai ốc inox có thể bị kẹt ren sau khi lắp, và việc bôi trơn ren trước khi lắp có thể giúp hạn chế hiện tượng này.
Bước 5: Kiểm tra cấp áp và nhiệt độ
Đai khởi thủy có cấp áp danh nghĩa (PN) riêng. Đai Philmac và đai khởi thủy HDPE trên trang V-ON đều ghi PN16. Nguyên tắc chung là áp suất làm việc của cả tuyến bị giới hạn bởi chi tiết có cấp áp thấp nhất: catalogue Nhựa Bình Minh định nghĩa áp suất thử hệ thống dựa trên PN tại điểm yếu nhất. Nếu ống chính là PN10 và đai là PN16, tuyến vẫn chỉ là PN10; nếu ống là PN16 mà đai chỉ PN10, đai trở thành điểm yếu.
Nhiệt độ cũng làm giảm áp suất cho phép. Ví dụ, với ống HDPE, catalogue Bình Minh cho hệ số giảm áp K = 1,00 đến 20 °C, 0,87 ở 25–30 °C và 0,74 ở 35–40 °C, tức một tuyến PN10 chạy nước 38 °C chỉ nên làm việc tối đa khoảng 7,4 bar. Đai lắp trên tuyến này cũng nên tính theo mức thấp đó.
Bước 6: Xác định cách lắp và dụng cụ khoan
Cách lắp ảnh hưởng đến lựa chọn đai và phụ kiện kèm theo:
- Lắp khi ống không có áp: siết đai, khoan qua cửa ra bằng mũi khoét (hole saw) hoặc mũi khoan phù hợp, làm sạch phoi, rồi lắp van hoặc ống nhánh. Philmac hướng dẫn kẹp đai vào ống trước rồi mới khoan, khoan xuyên qua lỗ của đai, chú ý không làm hỏng ren và gioăng.
- Lắp khi ống đang có áp: cần thêm van toàn phần trên cửa ra và máy khoan chuyên dụng có buồng kín. Quy trình được trình bày trong bài cách lắp đai khởi thủy lên đường ống đang hoạt động.
Đường kính mũi khoan phải theo hướng dẫn của đúng hãng đai: khoan quá nhỏ làm giảm lưu lượng, khoan quá lớn hoặc khoan lệch tâm có thể cắt vào gioăng. Khi lắp phụ kiện ren vào cửa ra, quấn băng tan đúng chiều và đủ lớp; Philmac khuyến nghị dùng băng PTFE cho ren BSP. Kỹ thuật quấn được hướng dẫn trong bài quấn băng tan cho phụ kiện ren nhựa không bị rò.
Siết bu lông đều theo thứ tự chéo; không lắp đai lên chỗ ống bị méo, trầy sâu hoặc sát mối nối.
Bảng kiểm tra nhanh trước khi đặt mua đai khởi thủy
| Thông tin | Cách lấy | Ví dụ |
|---|---|---|
| OD ống chính | Đo bằng thước kẹp hoặc chu vi ÷ 3,14 | 63 mm (HDPE) |
| Vật liệu và hệ ống | Đọc chữ in trên thân ống | HDPE PE100, hệ mét |
| Cấp áp ống | Đọc PN hoặc SDR trên thân ống | PN10 |
| Cỡ và kiểu ren nhánh | Theo van hoặc phụ kiện sẽ lắp | Ren trong 3/4″ (27) |
| Môi chất và nhiệt độ | Nước sạch, nước thải, phân bón, hóa chất… | Nước tưới, 30 °C |
| Vị trí lắp | Chôn đất, ngoài trời, trong nhà | Ngoài trời → bu lông inox |
| Lắp có áp hay không | Có thể dừng nước hay không | Dừng nước được |
Câu hỏi thường gặp
Đai khởi thủy 60 có lắp được cho ống HDPE 63 không?
Không nên. Ống phi 60 hệ inch có OD khoảng 60,2 mm, còn ống HDPE 63 có OD 63 mm; chênh khoảng 2,8 mm khiến hai nửa đai không khép đúng và gioăng ép không đều. Hãy đo OD và chọn đai ghi đúng cỡ đó.
Đai khởi thủy 60×27 nghĩa là gì?
Là đai cho ống chính có đường kính ngoài 60 mm, cửa ra ren 27, tức ren 3/4″. Tương tự, 60×21 là ren 1/2″ và 60×34 là ren 1″.
Ống chính 110 lấy nhánh tối đa bao nhiêu?
Tùy hãng. Trong hai ví dụ có công bố, đai cho ống 110 có cửa ra lớn nhất là 2″. Nếu cần nhánh lớn hơn cỡ hãng có, nên dùng tê giảm thay cho đai.
Đai khởi thủy chịu được áp suất bao nhiêu?
Theo cấp áp ghi trên đai, phổ biến là PN16 với nước ở khoảng 20 °C. Áp suất làm việc thực tế của tuyến không vượt quá PN của chi tiết yếu nhất và giảm khi nhiệt độ nước tăng.
Có cần dừng nước khi lắp đai khởi thủy không?
Không bắt buộc nếu có van toàn phần và máy khoan có áp chuyên dụng; nếu không, hãy xả áp trước khi khoan.
Chọn đai khởi thủy tại V-ON
V-ON cung cấp đai khởi thủy cho ống HDPE, PVC và uPVC, cùng van và phụ kiện ren để hoàn thiện nhánh. Thông số chi tiết từng dòng (cỡ, cấp áp, vật liệu) xin xem trên trang sản phẩm hoặc hỏi trực tiếp. Để được chọn đúng cỡ nhanh, vui lòng gửi: OD đo được của ống chính, vật liệu và cấp áp ống, cỡ và kiểu ren nhánh, môi chất, nhiệt độ, vị trí lắp và số lượng.
- Hotline/Zalo: 0346.223.238
- Email: vanongnhua.com@gmail.com
Tài liệu tham khảo
- Philmac, Metric Tapping Saddles – Tech Sheet PHI2160: dải cỡ 25×3/4″ đến 160×2″, thân PP, PN16, các bước lắp.
- Philmac, Metric Tapping Saddles – Specification Sheet: gioăng nitrile, dùng cho ống PN6,3–PN16 hệ mét, khoan qua lỗ đai sau khi kẹp, băng PTFE cho ren BSP, lưu ý bu lông inox.
- Nhựa Bình Minh, Catalogue ống và phụ tùng PVC-U hệ inch: đường kính ngoài thực tế các cỡ 21–114.
- Nhựa Bình Minh, Catalogue ống và phụ tùng PVC-U hệ mét ISO 1452:2009: áp suất thử theo PN tại điểm yếu nhất.
- Nhựa Bình Minh, Catalogue ống và phụ tùng HDPE ISO 4427:2007: hệ số giảm áp theo nhiệt độ.