
Van bi nhựa mặt bích Asung
580.000₫ Giá gốc là: 580.000₫.500.000₫Giá hiện tại là: 500.000₫.
- Thương hiệu:A-Sung
- Xuất xứ:Hàn Quốc
- Trong kho:Còn hàng
- GTIN:8937103115237
- SKU:VBIN11523
- Danh mục:Van bi nhựa Asung, Van bi nhựa tay gạt
Hàng chính hãng 100%.
Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.
Bảo hành 12 Tháng.
Giá cạnh tranh.
Giao hàng nhanh toàn quốc.
Mô tả
Cập nhật lần cuối
Van bi nhựa mặt bích Asung là van bi full bore nối bích theo JIS 10K hoặc ANSI Class 150, cỡ DN15–DN150, làm từ PVC, C-PVC, PP hoặc PVDF. Van chịu áp làm việc 10 kgf/cm² với cỡ DN15–DN100 và 7,5 kgf/cm² với DN125–DN150, seat PTFE, trục có O-ring kép. Van có thể lắp thêm bộ điều khiển khí nén hoặc điện sau khi gắn bracket.
Van bi mặt bích Asung dùng ở đâu?
Mặt bích là kiểu nối chuẩn của đường ống công nghiệp từ DN50 trở lên. Mối nối bắt bu lông chịu rung tốt hơn mối ren, không cần keo như mối dán, và tháo ra được khi cần thay thiết bị. Vì vậy van bi mặt bích thường xuất hiện ở đầu hút và đầu đẩy bơm hóa chất, đường cấp nước vào bồn phản ứng, cụm lọc áp lực trong trạm xử lý nước thải và đường ống chính của xưởng mạ điện. Đây cũng là dòng có dải cỡ rộng nhất trong nhóm van bi nhựa Asung, lên tới DN150, trong khi các dòng rắc co và ren dừng ở DN100 và DN50.

Đối chiếu mặt bích JIS 10K và ANSI 150
Sai lầm đắt nhất khi mua van mặt bích là chọn nhầm tiêu chuẩn bích. Bích JIS 10K (Nhật) và ANSI Class 150 (Mỹ) cùng cỡ danh nghĩa nhưng khác đường kính vòng lỗ bu lông và cỡ lỗ, nên không bắt được vào nhau. Asung sản xuất van bi mặt bích theo cả hai tiêu chuẩn. Trước khi đặt hàng, hãy đo đường kính vòng tâm lỗ bu lông (C) và đếm số lỗ trên bích ống hiện có, rồi so với bảng dưới.
| Cỡ | JIS 10K – C (mm) | JIS 10K – số lỗ × Ø lỗ | ANSI 150 – C (inch) | ANSI 150 – số lỗ × Ø lỗ (inch) |
|---|---|---|---|---|
| DN15 | 70 | 4 × 15 | 2,38 | 4 × 0,63 |
| DN25 | 90 | 4 × 19 | 3,12 | 4 × 0,63 |
| DN50 | 120 | 4 × 19 | 4,75 | 4 × 0,75 |
| DN80 | 150 | 8 × 19 | 6,00 | 4 × 0,75 |
| DN100 | 175 | 8 × 19 | 7,50 | 8 × 0,75 |
| DN150 | 240 | 8 × 23 | 9,50 | 8 × 0,87 |
Ví dụ rõ nhất là DN80: bích JIS 10K có 8 lỗ, còn ANSI 150 chỉ có 4 lỗ. Nếu đường ống của bạn nhập từ Nhật, Hàn hoặc Đài Loan, khả năng cao là JIS 10K; nếu thiết bị theo tiêu chuẩn Mỹ, thường là ANSI 150. Ở Việt Nam, nhiều công trình dùng bích theo BS hoặc DIN, khi đó hãy gửi ảnh và số đo bích để V-ON kiểm tra.

Áp lực làm việc theo cỡ van
Catalogue Asung chia van bi mặt bích thành hai nhóm áp lực. Từ DN15 đến DN100, áp làm việc tối đa là 10 kgf/cm² (khoảng 9,8 bar); DN125 và DN150 giảm xuống 7,5 kgf/cm². Lý do là bi và thân van cỡ lớn chịu lực ép lớn hơn nhiều trên cùng một mức áp, nên nhà sản xuất hạ định mức để giữ hệ số an toàn. Với hệ thống bơm có áp đẩy trên 7 bar ở đường DN125–DN150, bạn cần tính kỹ áp lực thực tế, kể cả hiện tượng búa nước khi đóng van nhanh. Ngoài ra, áp định mức đo ở nhiệt độ thường; môi chất càng nóng thì áp cho phép càng giảm, nhất là với PVC.
Bảng kích thước DN15–DN150 (PVC và C-PVC, JIS 10K)
Đơn vị mm. d: đường kính lỗ bi; L: chiều dài mặt bích đến mặt bích; t: độ dày bích; D: đường kính ngoài bích; C: đường kính vòng tâm lỗ bu lông; n-h: số lỗ – đường kính lỗ; H: chiều cao.
| Cỡ | d | L | t | D | C | n-h | H | Áp làm việc (kgf/cm²) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 15 | 15 | 148 | 15 | 95 | 70 | 4-15 | 85 | 10 |
| 20 | 20 | 153 | 15 | 100 | 75 | 4-15 | 85 | 10 |
| 25 | 25 | 173 | 16 | 125 | 90 | 4-19 | 90 | 10 |
| 30 | 30 | 180 | 17 | 135 | 100 | 4-19 | 120 | 10 |
| 40 | 40 | 195 | 19 | 140 | 105 | 4-19 | 125 | 10 |
| 50 | 51 | 215 | 19 | 155 | 120 | 4-19 | 135 | 10 |
| 65 | 65 | 265 | 21 | 175 | 140 | 4-19 | 185 | 10 |
| 80 | 75 | 271 | 21 | 185 | 150 | 8-19 | 185 | 10 |
| 100 | 100 | 304 | 23 | 210 | 175 | 8-19 | 195 | 10 |
| 125 | 127 | 369 | 27 | 250 | 210 | 8-23 | 230 | 7,5 |
| 150 | 140 | 369 | 26 | 280 | 240 | 8-23 | 230 | 7,5 |
Nguồn: catalogue Asung Ball Valves – Flange Type. Bản PP và PVDF có chiều dài L khác; bảng ANSI 150 tính bằng inch có trong catalogue, V-ON gửi kèm báo giá.
Cấu tạo và vật liệu
| Chi tiết | Vật liệu |
|---|---|
| Thân, bi, trục, nắp gland, nắp thân | PVC, C-PVC, PP hoặc PVDF (cùng vật liệu) |
| Seat, nip seal | PTFE |
| O-ring trục (2 vòng), O-ring thân, O-ring mặt bích | EPDM hoặc FPM |
| Vòng trục | PE hoặc PTFE |
| Tay gạt | PP |
| Bu lông cấy, đai ốc | Thép SS41 mạ |
Điểm đáng chú ý là hai vòng O-ring trên trục van: catalogue Asung nêu thiết kế này để giữ kín khí, nghĩa là ngăn môi chất và hơi hóa chất rò ra ngoài theo trục, nguyên nhân phổ biến gây ăn mòn tay gạt và bu lông xung quanh.
Lộ trình nâng cấp lên điều khiển tự động
Nhiều nhà máy lắp van tay gạt trước, vài năm sau mới đầu tư hệ thống điều khiển. Van bi mặt bích Asung được thiết kế cho kịch bản này: đỉnh thân van có sẵn vị trí để gắn bracket (giá đỡ), trên bracket lắp bộ điều khiển khí nén hoặc điện, trục van nối với trục actuator qua khớp nối. Bạn giữ nguyên thân van trên đường ống, chỉ tháo tay gạt, lắp bracket và actuator. Khi lên kế hoạch, hãy ghi lại cỡ van và mô-men đóng mở cần thiết để chọn actuator đúng cỡ, tránh chọn quá nhỏ làm van đóng không hết.
Nếu hệ thống cần tự động ngay từ đầu, lựa chọn gọn hơn là van bi khí nén Asung được lắp sẵn xi lanh từ nhà máy, đã căn chỉnh hành trình và thử kín trước khi xuất xưởng.
Thứ tự siết bu lông mặt bích nhựa
Mặt bích nhựa không chịu được lực siết không đều như bích thép. Siết lệch là nguyên nhân hàng đầu gây nứt bích và rò gioăng sau vài tuần vận hành. Làm theo các bước sau:
- Kiểm tra đồng tâm. Đặt van giữa hai bích ống, hai mặt bích phải song song và đồng tâm; không dùng bu lông để kéo ống bị lệch về vị trí.
- Đặt gioăng phẳng. Dùng gioăng cao su EPDM hoặc FPM phù hợp môi chất, đặt giữa hai mặt bích, không để gioăng lấn vào lòng ống.
- Lắp đủ bu lông, vặn tay. Lắp vòng đệm phẳng hai bên để phân tán lực lên bích nhựa, vặn tay tất cả đai ốc cho tới khi chạm.
- Siết chéo theo hình ngôi sao. Siết đối xứng từng cặp bu lông đối diện, mỗi lượt chỉ tăng khoảng 1/3 lực cuối cùng, lặp lại 3 lượt.
- Mở van và thử áp. Mở van ở vị trí mở hoàn toàn, tăng áp từ từ, kiểm tra rò ở gioăng. Sau 24 giờ vận hành, siết kiểm tra lại một lượt vì nhựa và gioăng có độ lún nhẹ.

Khi nào chọn rắc co mặt bích thay vì mặt bích thường?
Van bi mặt bích thường có một hạn chế: muốn lấy van ra, phải tháo hết bu lông hai đầu và nới đường ống để có khe hở. Với van nằm ở vị trí chật hoặc cần kiểm tra định kỳ, việc này tốn công. Asung có dòng rắc co mặt bích giải quyết đúng chỗ đó: hai mặt bích vẫn bắt cố định vào ống, còn thân van giữ bằng đai ốc rắc co, nới ra là nhấc được. Đổi lại, dòng này chỉ có tới DN100 và giá cao hơn mặt bích thường cùng cỡ. Nếu van của bạn hiếm khi phải tháo và có cỡ trên DN100, mặt bích thường vẫn là lựa chọn hợp lý hơn.
So sánh chi tiết có tại trang van bi rắc co mặt bích Asung.
Câu hỏi thường gặp
Van bi nhựa mặt bích Asung có những cỡ nào?
Có 11 cỡ từ DN15 đến DN150: 15, 20, 25, 30, 40, 50, 65, 80, 100, 125 và 150 mm, mỗi cỡ có bản PVC, C-PVC, PP và PVDF.
Van bi mặt bích Asung chịu áp lực bao nhiêu?
DN15–DN100 chịu 10 kgf/cm², DN125–DN150 chịu 7,5 kgf/cm² ở nhiệt độ thường, theo catalogue Asung. Môi chất nóng làm giảm áp cho phép.
Mặt bích van theo tiêu chuẩn nào?
Asung sản xuất theo JIS 10K và ANSI Class 150. Hai tiêu chuẩn không lắp lẫn được, cần kiểm tra số lỗ và đường kính vòng lỗ bu lông trên bích ống trước khi đặt.
Có dùng van bi mặt bích để điều tiết lưu lượng không?
Không nên. Van bi được thiết kế để mở hoặc đóng hoàn toàn; để mở một phần lâu ngày sẽ làm seat mòn lệch và van rò khi đóng.
Bu lông đi kèm van hay phải mua riêng?
Bu lông, đai ốc và gioăng nối bích với đường ống thường mua riêng theo chiều dày bích thực tế. V-ON có thể báo giá trọn bộ khi bạn cho biết cỡ và tiêu chuẩn bích.
Địa chỉ: Số 252 ngõ 271 Bùi Xương Trạch, P. Khương Đình, Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Nguyễn Văn Long
Đánh giá Van bi nhựa mặt bích Asung
-
Van bi nhựa lắp bích5.00 ngoài 599.000₫Giá gốc là: 99.000₫.89.000₫Giá hiện tại là: 89.000₫. -
Van bi mặt bích Shieyu CG series (DN15–DN150)5.00 ngoài 5550.000₫Giá gốc là: 550.000₫.500.000₫Giá hiện tại là: 500.000₫. -
Van bi nhựa SCH805.00 ngoài 5150.000₫Giá gốc là: 150.000₫.125.000₫Giá hiện tại là: 125.000₫. -
Van bi nhựa 3 ngã5.00 ngoài 5350.000₫Giá gốc là: 350.000₫.150.000₫Giá hiện tại là: 150.000₫. -
Van bi nhựa 3 ngã Asahi Type 23H5.00 ngoài 5450.000₫Giá gốc là: 450.000₫.400.000₫Giá hiện tại là: 400.000₫. -
Van Bi Nhựa ASAHI Type 215.00 ngoài 5450.000₫Giá gốc là: 450.000₫.400.000₫Giá hiện tại là: 400.000₫.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.