
Van bi nhựa rắc co Asung
350.000₫ Giá gốc là: 350.000₫.300.000₫Giá hiện tại là: 300.000₫.
- Thương hiệu:A-Sung
- Xuất xứ:Hàn Quốc
- Trong kho:Còn hàng
- GTIN:8937103115213
- SKU:VBIN11521
- Danh mục:Van bi nhựa Asung, Van bi nhựa tay gạt
Hàng chính hãng 100%.
Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.
Bảo hành 12 Tháng.
Giá cạnh tranh.
Giao hàng nhanh toàn quốc.
Mô tả
Cập nhật lần cuối
Van bi rắc co Asung (True Union) là van bi nhựa có hai đai ốc rắc co ở hai đầu, cho phép nhấc thân van ra khỏi đường ống mà không phải cắt ống. Van có cỡ DN15–DN100, nối ren PT, nối dán hoặc gioăng R.R, chịu áp làm việc 10 kgf/cm² và áp thử 15 kgf/cm². Khi van rò nhẹ do seat mòn, bạn chỉ cần siết lại đai ốc thay vì thay van mới.
Van bi rắc co giải quyết bài toán gì?
Ở một đường ống nhựa thông thường, van bi được dán hoặc hàn cố định vào ống. Khi van hỏng, người thợ phải cắt bỏ một đoạn ống, lắp van mới rồi nối lại, mất nửa ngày và phải dừng cả hệ thống. Van bi rắc co thay đổi điều đó: thân van nằm kẹp giữa hai đầu nối, giữ bằng hai đai ốc lớn. Nới hai đai ốc là thân van rời ra, kiểm tra hay thay gioăng xong thì đặt lại và siết tay. Với hệ thống định lượng hóa chất, lọc nước RO hay dây chuyền mạ, nơi van phải được kiểm tra thường xuyên, đây là khác biệt lớn về thời gian dừng máy.
Trong 7 dòng van bi nhựa Asung, rắc co là dòng linh hoạt nhất vì có đủ ba kiểu đầu nối và bốn vật liệu thân. Nhờ vậy, cùng một kiểu van có thể dùng trên đường nước sạch bằng PVC lẫn đường axit bằng PVDF, giúp nhà máy giảm số mã phụ tùng phải dự trữ.

Chọn kiểu đầu nối: ren, dán hay R.R?
Asung làm van bi rắc co với ba kiểu đầu nối. Thân van, bi và cơ cấu làm kín giống nhau; chỉ phần đầu nối với ống là khác.
Nối ren (screwed type)
Đầu nối có ren trong PT theo tiêu chuẩn JIS B 0203, tương thích ren côn BSPT (R) phổ biến tại Việt Nam. Hợp khi nối vào bơm, đồng hồ, thiết bị có sẵn đầu ren, hoặc khi đường ống bằng PP, PVDF không dán được.
Nối dán (socket type)
Đầu nối dạng ống lồng, dán bằng keo vào ống PVC hoặc C-PVC; với PP và PVDF thì hàn nhiệt (socket fusion). Mối nối kín và gọn nhất, phù hợp đường ống lắp mới.
Nối gioăng R.R (rubber ring type)
Đầu nối có vòng cao su đàn hồi ép kín vào ống, không cần keo. Theo catalogue Asung, kiểu này cho độ kín hoàn hảo nhờ vòng cao su có độ đàn hồi cao, đồng thời cho phép ống giãn nở nhiệt nhẹ.
Thông số kỹ thuật theo catalogue Asung
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Asung Plastic Valve Co., Ltd – Hàn Quốc |
| Cỡ | DN15–DN100 (1/2″–4″) |
| Vật liệu thân, bi, đai ốc | PVC, C-PVC, PP, PVDF |
| Seat, nip seal | PTFE |
| O-ring | EPDM hoặc FPM |
| Tay gạt | PP |
| Kiểu nối | Ren PT, dán, gioăng R.R |
| Áp làm việc | 10 kgf/cm² (≈ 9,8 bar) |
| Áp thử | 15 kgf/cm² |
| Góc vận hành | 90° |
Theo catalogue, van gồm 13 chi tiết: nắp thân, nắp gland, thân, bi, carrier (vòng đỡ seat), O-ring bên, O-ring mặt, tay gạt, bu lông, O-ring trục, trục, seat và nip seal.
Kích thước lắp đặt (nối ren, PVC và C-PVC)
Bảng dưới là kích thước theo catalogue Asung cho van nối ren bằng PVC và C-PVC, đơn vị mm. L là chiều dài tổng, H là chiều cao từ tâm ống đến đỉnh tay gạt.
| Cỡ (DN) | Ren | L (mm) | H (mm) | Áp làm việc (kgf/cm²) |
|---|---|---|---|---|
| 15 | PT 1/2″ | 103 | 55 | 10 |
| 20 | PT 3/4″ | 120 | 64 | 10 |
| 25 | PT 1″ | 137 | 72 | 10 |
| 30 | PT 1 1/4″ | 147 | 81 | 10 |
| 40 | PT 1 1/2″ | 173 | 92 | 10 |
| 50 | PT 2″ | 198 | 94 | 10 |
| 65 | PT 2 1/2″ | 214 | 116 | 10 |
| 80 | PT 3″ | 270 | 141 | 10 |
| 100 | PT 4″ | 368 | 175 | 10 |
Kích thước van nối dán, nối R.R và bản PP, PVDF khác một chút; V-ON gửi bản vẽ chi tiết theo cỡ khi bạn cần thiết kế khoảng lắp.

Quy trình tháo van khỏi đường ống
Đây là thao tác bảo trì phổ biến nhất với van bi rắc co. Đội kỹ thuật V-ON khuyên làm theo đúng thứ tự dưới đây để tránh hóa chất tồn đọng bắn ra và tránh làm nứt đai ốc nhựa.
- Cô lập và xả áp. Đóng van phía trước và phía sau đoạn ống, mở van xả để áp lực về 0. Với hóa chất, đeo găng tay, kính bảo hộ và đặt khay hứng bên dưới.
- Để van ở vị trí mở nửa chừng. Xoay tay gạt khoảng 45° để phần môi chất kẹt trong khoang bi chảy ra hết.
- Nới hai đai ốc rắc co. Vặn bằng tay hoặc cờ lê dây (cờ lê vải); không dùng mỏ lết kim loại kẹp trực tiếp vì dễ làm nứt đai ốc.
- Nhấc thân van ra. Kéo thân van theo phương vuông góc với ống. Hai đầu nối vẫn nằm nguyên trên ống.
- Kiểm tra seat và O-ring. Seat PTFE bị lõm, xước hoặc O-ring phồng, nứt thì thay mới; O-ring phải đúng vật liệu đang dùng (EPDM hoặc FPM).
- Lắp lại và siết vừa tay. Đặt thân van vào giữa, căn thẳng, siết hai đai ốc bằng tay rồi thêm khoảng 1/4 vòng bằng cờ lê dây. Mở áp từ từ và kiểm tra rò.

Seat mòn, van rò: siết đai ốc trước khi thay
Khi van bi rắc co bắt đầu rò qua bi ở vị trí đóng, nhiều người nghĩ ngay tới việc thay van. Thực tế, catalogue Asung nêu rõ một ưu điểm của thiết kế này: khi rò do seat hoặc bi mòn, có thể xử lý bằng cách siết thêm đai ốc rắc co. Đai ốc đẩy carrier ép seat sát vào bi hơn, bù lại phần vật liệu đã mòn. Hãy siết từng chút một, mỗi lần khoảng 1/8 vòng, thử đóng mở và kiểm tra lại. Nếu đã siết mà vẫn rò, hoặc tay gạt trở nên quá nặng, lúc đó mới cần thay seat. Siết quá mạnh có thể làm biến dạng đai ốc nhựa, nên đừng dùng tay đòn dài.
Khi nào nên chuyển sang dòng rắc co mặt bích?
Van nối ren và nối dán rất gọn, nhưng khi đường ống của bạn đã dùng mặt bích, hoặc van nằm gần bơm có rung động, mối nối bích chắc chắn hơn. Lúc đó bạn không phải từ bỏ ưu điểm tháo nhanh của rắc co: Asung có dòng kết hợp cả hai, hai đầu là mặt bích để bắt bu lông vào ống, còn thân van vẫn giữ bằng đai ốc rắc co để nhấc ra khi cần. Cách này đặc biệt hợp với đường ống DN65–DN100, nơi van nặng hơn và mối nối ren bắt đầu khó siết kín.
Xem thêm chi tiết tại trang van bi rắc co mặt bích Asung, gồm cấu tạo và các trường hợp nên chọn.
Kinh nghiệm chọn van rắc co từ V-ON
Với đường ống hóa chất định lượng cỡ nhỏ DN15–DN25, V-ON thường khuyên chọn bản nối dán cho đường PVC và bản nối ren cho đường PP, PVDF, vì mối dán PVC bền và rẻ, còn PP, PVDF cần máy hàn nhiệt. Với nước nóng hoặc hóa chất có nhiệt, hãy chọn C-PVC hoặc PVDF thay cho PVC. Luôn mua dự phòng bộ seat và O-ring cùng vật liệu, vì đây là phần hao mòn duy nhất sau vài năm sử dụng. Và nếu hệ thống cần chia dòng sang hai nhánh, thay vì lắp hai van rắc co và một tê, bạn có thể dùng một van 3 ngả cùng kiểu rắc co để giảm số mối nối.
Tham khảo van bi 3 ngả Asung cho các sơ đồ chia dòng và đảo bơm.
Hỏi đáp
Van bi rắc co Asung chịu áp lực bao nhiêu?
Van chịu áp làm việc 10 kgf/cm² (khoảng 9,8 bar) và áp thử 15 kgf/cm² cho toàn bộ dải DN15–DN100, theo catalogue Asung, ở nhiệt độ thường.
Ren của van bi rắc co Asung là ren gì?
Ren PT theo tiêu chuẩn Nhật JIS B 0203, là ren côn tương thích với ren BSPT (R) thông dụng. Ren này không lắp kín được với ren NPT của Mỹ.
Van bi rắc co và van bi thường khác nhau thế nào?
Van bi thường được dán hoặc hàn cố định, muốn thay phải cắt ống. Van bi rắc co có hai đai ốc, nới ra là nhấc được thân van, lắp lại không cần keo hay dụng cụ đặc biệt.
Van bi rắc co Asung có tự động hóa được không?
Dòng rắc co tay gạt không có sẵn bệ lắp bộ điều khiển. Nếu cần tự động, nên chọn dòng khí nén hoặc dòng mặt bích có bệ lắp actuator.
Có mua riêng seat và O-ring thay thế được không?
Được. V-ON cung cấp bộ seat, O-ring theo cỡ và vật liệu. Khi đặt, hãy báo cỡ van, vật liệu thân và loại gioăng đang dùng (EPDM hay FPM).
Địa chỉ: Số 252 ngõ 271 Bùi Xương Trạch, P. Khương Đình, Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Nguyễn Văn Long
Đánh giá Van bi nhựa rắc co Asung
-
Van bi nhựa 3 ngã PPH5.00 ngoài 5450.000₫Giá gốc là: 450.000₫.350.000₫Giá hiện tại là: 350.000₫. -
Van bi 3 ngả Shieyu CT Series (3/4″–1″)5.00 ngoài 5200.000₫Giá gốc là: 200.000₫.150.000₫Giá hiện tại là: 150.000₫. -
Van bi nhựa mini Asahi Type 275.00 ngoài 5500.000₫Giá gốc là: 500.000₫.450.000₫Giá hiện tại là: 450.000₫. -
Van bi nhựa 3 ngã Asahi Type 235.00 ngoài 5500.000₫Giá gốc là: 500.000₫.450.000₫Giá hiện tại là: 450.000₫. -
Van bi nhựa uPVC5.00 ngoài 5250.000₫Giá gốc là: 250.000₫.200.000₫Giá hiện tại là: 200.000₫. -
Van bi mặt bích Shieyu CG series (DN15–DN150)5.00 ngoài 5550.000₫Giá gốc là: 550.000₫.500.000₫Giá hiện tại là: 500.000₫.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.